10 điều cần biết để tránh bị trừ điểm oan môn Toán.

Đây là lưu ý tưởng "vặt vãnh" nhưng sẽ giúp học sinh hạn chế tối đa những điểm trừ đáng tiếc khi bạn thi môn toán trong ki thi tuyển sinh sắp tới

Mẹo vặt vật lý

Mẹo vặt và kinh nghiệm làm bài vật lý

Luận tiếng anh

Những bài luận thông dụng

So sánh hai tác phẩm

Đề văn hiện nay có xu hướng nghị luận văn học kiểu so sánh hai tác phẩm, bài viết này sẽ giúp ta hiểu hơn về nó.

Tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm

clip của VTV nói về tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm.

Total Pageviews

Showing posts with label Địa. Show all posts
Showing posts with label Địa. Show all posts

Thursday, July 7, 2016

Cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á.
Cơ cấu kinh tế ờ các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch ngày càng rõ nét, theo hướng từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế phát triển công nghiệp và dịch vụ.

Câu 2 – Trang 101 – SGK Địa lí 11

Những thuận lợi và trở ngại từ đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực.
Hướng dẫn trả lời.
a) Dân cư
- Thuận lợi : dân số đông, trẻ (số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%), nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều khả năng thu hút đầu tư nước ngoài.
- Trở ngại : lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thiếu; vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn…
b) Xã hội
- Thuận lợi :
+ Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ), các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại.
+ Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng, đó cũng là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển.
- Trở ngại :
+ Các quốc gia Đông Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước.
+ Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…

Nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta (Trang 135 sgk địa 9)

Giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta:
Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
+ Nội thủy: vùng biển giáp bờ và ở phía trong đường cơ sở.
+ Lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí, tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là biên giới của quốc gia trên biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí, tính từ ranh giới phía ngoài của lãnh hải ra phía biển.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: vùng biển phía ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở.
+ Vùng thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của vùng đặc quyền kinh tế, thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam.


Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo ở nước ta (trang 143 sgk địa 9)

+ Sự giảm sút tài nguyên biển - đảo do:
- Khai thác nguồn lợi thủy sản vượt quá mức độ phục hồi. nhất là thủy sản ven bờ
- Khai thác bằng cách thức mang tính hủy diệt như sử dụng chất độc, chất nổ, điện ...
- Chưa bảo vệ tốt các diện tích rừng ngập mặn ven biển và các tài nguyên sinh vật khác (các loài lưỡng cư, chim biển, các rạn san hô ...) của vùng biển - đảo.
- Môi trường biển - đảo bị ô nhiễm với xu hướng ngày càng tăng.
+ Ô nhiễm môi trường biển - đảo do:
- Các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp của các khu dân cư, đô thị, các khu công nghiệp, các khu du lịch ở ven biển và trên các đảo.
- Hoạt động khai thác khoáng sản biển, nhất là khai thác dầu khí.
- Nạn tràn dầu từ các phương tiện vận tải biển.


Tại sao nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ? (trang 140 sgk).địa 9

+ Nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ do:
- Nước biển của vùng biển Nam Trung Bộ có độ muối cao.
- Lượng mưa trung bình hàng năm ít, nắng nhiều (khu vực cực nam của vùng trong năm có khỏang 300 ngày không mưa).
- Địa hình ven biển có nhiều nơi thuận lợi cho việc sản xuất muối.
- Nhân dân có truyền thống và nhiều kinh nghiệm sản xuất muối.

Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo

1.Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo
Trong những năm gần đây, diện tích rừng ngập mặn ở nước ta giảm nhanh. Nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng (cá mòi, cá cháy,...), nhiều loài hải sản đang giảm về mức độ tập trung, các loài cá quý (cá thu,...) đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏò.
Nêu một số nguyên nhân dần tới sự giám sút tài nguyên và ô nhiễm mói trường biển - đảo ở nước ta. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì ?
ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng rõ rệt làm cho chất lượng nhiều vùng biển của nước ta bị giảm sút, nhất là ở các cảng biển và các vùng cửa sông. Hậu quả là làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu tới chất lượng của các khu du lịch biển.
2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển ?
Nước ta đã tham gia những cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường biển. Chính phủ cũng đưa ra những kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Sau đây là một số phương hướng chính :
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn.
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặc biệt là dầu mỏ.

Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo sẽ dẫn tới những hậu quả gì?

+ Làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta.
+ Ảnh hưởng xấu tới việc phát triển tổng hợp kinh tế biển theo hướng bền vững (đặc biệt là phát triển nghề cá, du lịch biển - đảo).
+ Gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư vùng biển — đảo.


Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (trang 146 sgk Địa lí 9)

1. Địa hình
- Những đặc điểm chính của địa hình.
- Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Khí hậu
- Các nét đặc trưng về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, sự khác biệt giữa các mùa,...).
- Ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống. 
3. Thuỷ văn
- Mạng lưới sông ngòi.
Đặc điểm chính của sông ngòi (hướng dòng chảy, chế độ nước,...).
Vai trò của sông ngòi với đời sống và sản xuất.
- Hồ : Các hồ lớn. Vai trò của hồ.
- Nước ngầm : Nguồn nước ngầm. Khả năng khai thác. Chất lượng nước đối với đời sống và sản xuất.
4. Thổ nhưỡng
- Các loại thổ nhưỡng. Đặc điểm của thổ nhưỡng. Phân bố thổ nhưỡng.
- Ý nghĩa của thổ nhưỡng đối với sản xuất.
- Hiện trạng sử dụng đất.
5. Tài nguyên sinh vật
- Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên (đặc biệt chú ý tới độ che phủ rừng).
- Các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng.
- Các vườn quốc gia.
6. Khoáng sản
- Các loại khoáng sản chính và sự phân bố.
- Ý nghĩa của khoáng sản đối với phát triển các ngành kinh tế.
Kết luận : nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên và ý nghĩa của hoàn cảnh tự nhiên tới đời sống, kinh tế - xã hội.

Wednesday, July 6, 2016

Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết SGK trang 4 Địa 9

Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người:
+ Hàng thổ cẩm của các dân tộc Mông, Thái, Dao,… (Tây Bắc).
+ Hàng tơ lụa của dân tộc Chăm (An Giang).
+ Đồ gốm của dân tộc Chăm (Ninh Thuận).
+ Cồng , chiêng của các dân tộc Ba – na, Ê – đê, Gia – rai (Tây Nguyên).


Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo sẽ dẫn tới những hậu quả gì? trang 143 sgk Địa 9

+ Làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta.
+ Ảnh hưởng xấu tới việc phát triển tổng hợp kinh tế biển theo hướng bền vững (đặc biệt là phát triển nghề cá, du lịch biển - đảo).
+ Gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư vùng biển — đảo.