10 điều cần biết để tránh bị trừ điểm oan môn Toán.

Đây là lưu ý tưởng "vặt vãnh" nhưng sẽ giúp học sinh hạn chế tối đa những điểm trừ đáng tiếc khi bạn thi môn toán trong ki thi tuyển sinh sắp tới

Mẹo vặt vật lý

Mẹo vặt và kinh nghiệm làm bài vật lý

Luận tiếng anh

Những bài luận thông dụng

So sánh hai tác phẩm

Đề văn hiện nay có xu hướng nghị luận văn học kiểu so sánh hai tác phẩm, bài viết này sẽ giúp ta hiểu hơn về nó.

Tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm

clip của VTV nói về tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm.

Total Pageviews

Showing posts with label Toán. Show all posts
Showing posts with label Toán. Show all posts

Saturday, July 16, 2016

Lý thuyết lũy thừa

1. Khái niệm lũy thừa.
Lũy thừa là các biểu thức dạng xα, trong đó x,α là những số thực, x được gọi là cơ số, α được gọi là số mũ. Lũy thừa có các tính chất sau:
(1) Nếu x ∈ ℝ thì  ∀n ∈ ℤ+, xn =  ( định nghĩa).
(2)  Nếu x # 0 thì ∀n ∈ ℤ+,  x-n = , x0 = 1 ( định nghĩa).
(3) Nếu x > 0 thì ∀m, n ∈ ℤ( n ≥ 2),  = ( định nghĩa).
(4) Nếu x < 0 thì ∀α ∈ ℝ , x =.
(5) ∀x, > 0, ∀α, β ∈ ,ℝ xα .xβ = xα+β; xα  : xβ = xα-β; (xα)β = xαβ (tính chất các lũy thừa cùng cơ số).
(6)∀x,y > 0, ∀α ∈ ℝ  (xy)α= xα.yα ; (x:y)α = xα: yα ( tính chất lũy thừa cùng số mũ).
(7) Nếu a> 1 thì ∀x1, x2 ∈ R, ax1>ax2 ⇔ x1 > x2 : nếu 0<a1, x∈ ℝ , ax1 > ax2 ⇔ x1 <  x2 ( so sánh hai lũy thừa cùng cơ số).
2. Sử dụng máy tính cầm tay để tính các căn và lũy thừa của một số 
Tuy sách giáo lkhoa (SGK) không trình bày cách tính các căn và lũy thừa của một số nhưng trong thực tế đa số các học sinh đều sử dụng một trong các loại máy CASIO
fx-500 hoặc fx-570 (MS hoặc ES hoặc ES Plus). Vì vậy chúng tôi cũng giới thiệu vắn tắt cách tính thông qua một số ví dụ để các em tiện sử dụng:
1) Tính căn của một số: Trước hết các em phải vào mode tính toán bằng cách ấn các phím MODE,1. Sau đó nhập số cần lấy căn kết thúc nhấn phím = ta được kết quả. Với căn bậc hai và căn bậc ba thì không cần nhập chỉ số căn, với các căn bậc bốn trở lên thì các em cần nhập chỉ số căn (các máy CASIO fx-500 MS và CASIO fx-570 MS các em nhập chỉ số căn ấn các phím SHIFT,  máy CASIO fx-570MS các em ấn các phím SHIFT,  nhập chỉ số , sau đó nhập số cần lấy căn cuối cùng ấn phím = để được kết quả.
Ví dụ 1. Để tính  các em (sau khi đã vào mode)cần ấn các phím √, 2, 3, ., 4, 2, 5, = . Màn hình hiện thị kết quả   4.839938016. Làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy được kết quả là  = 4,8399.
Ví dụ 2. Tính . Ta ấn lên tiếp các phím SHIFT, , 8, ., 5, 3, 2, = màn hình hiện thị kết quả 2.043385382. Làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy ta được kết quả là = 2,0434.
Ví dụ 3. Tính .
- Với các máy CASIO fx- 500 MS và CASIO fx-570 MS, ấn liên tiếp các phím 7, SHIFT, , 3, 2, 0, = màn hình hiện kết quả 2.279704562. Làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy ta được kết quả  ≈  2,2797.
- Với máy CASIO fx-570 ES, ấn liên tiếp các phím SHIFT, , 7, , 3, 2, 0,=. Ta cũng được kết quả như trên.
2) Tính lũy thừa của một số: Vào mode tính toán, nhập cơ số, ấn phím số mũ, nhập số mũ, ấn phím = ta được kết quả. (Với các máy CASIO fx-500 MS và CASIO fx- 579 MS thì ấn phím số mũ là ấn phím wedge; với máy CASIO fx-570 ES thì ấn phím số mũ là ấn phím x^{square }).
Ví dụ: Sử dụng máy tính cầm tay , tính .
Với máy CASIO fx-500 MS và CASIO fx- 570 MS ấn liên tiếp: (, 0, ., 5, ,2, ), , 8, = màn hình sẽ hiện kết quả là 0,0625. Vậy = 0,0625 √√^x□ )


Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/ly-thuyet-luy-thua-c47a4054.html#ixzz4EaVM8Q45

Lý thuyết hàm số lũy thừa

1. Khái niệm hàm số lũy thừa
Hàm số lũy thừa là các hàm số dạng y= xα, với α là một số thực đã cho. Các hàm số  lũy thừa có tập xác định khác nhau, tùy theo α: 
- Nếu α ∈ ℤthì tập các định là ℝ.
- Nếu α ∈ ℤ ℤthì tập các định là ℝ{0}.
- Nếu α ∈ ℤ thì tập các định là (0; +∞).
Chú ý: Hàm số y=  có tập xác định là [0;+∞), hàm số y=  có tập xác định ℝ, trong khi đó các hàm y= , y=  đều có tập xác định (0; +∞). Vì vậy  y=  và y=  ( hay y=  và y=  ) là những hàm số khác nhau.
2. Đạo hàm của hàm số lũy thừa với số mũ tổng quát 
- Hàm số y= xα  có đạo hàm tai mọi x ∈ (0; +∞) và (xα)= αxα-1
- Nếu hàm số u=u(x) nhận giá trị dương và có đạo hàm trong khoảng J thì hàm số 
y= uα(x) cũng có đạo hàm trên J và (uα(x))= αuα-1(x)u’(x).
3. Đạo hàm của hàm số lũy thừa với số mũ nguyên dương
Trong trường hợp số mũ nguyên dương, hàm số lũy thừa y= xcó tập xác định là ℝ và có đạo hàm trên toàn trục số. Công thức tính đạo hàm số lũy thừa tổng quát được mở rộng thành ∀x, (xn)= nxn-1 và  ∀x ∈ J, (un(x))= nun-1(x)u(x) nếu u= u(x) có đạo hàm trong khoảng J.
4. Đạo hàm của hàm số  lũy thừa với số mũ nguyên âm
Nếu số mũ là số nguyên âm thì hàm số lũy thừa y= xcó tập xác định là ℝ và có đạo hàm tại mọi x khác 0, công thức đạo hàm hàm số lũy thừa tổng quát được mở rộng thành ∀x # 0,(xn)= nxn-1 và  ∀x ∈ J, (un(x))= nun-1(x)u(x) nếu  u= u(x) # 0 có đạo hàm trong khoảng J.
5. Đạo hàm của căn thức 
Hàm số có thể xem là mở rộng của hàm lũy thừa  ( tập xác định của y=  chứa tập xác định của  y=  và trên tập xác định của y=  hai hàm số trùng nhau).
Khi n lẻ thì hàm số y=  có tập xác định ℝ. Trên khoảng (0; +∞) ta có y=   và , do đó = . Công thức này còn đúng cả với x < 0 và hàm số y=  không có đạo hàm tại x= 0.
Khi n chẵn hàm y=  có tập xác định là  [0;+∞), không có đạo hàm tại x= 0 và có đạo hàm tại mọi x > 0 tính theo công thức
 = .
Tóm lại, ta có    đúng với mọi x làm cho vế phải có nghĩa. Sử dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp ta suy ra: Nếu u=u(x) là hàm có đạo hàm trên khoảng J và thỏa mãn điều kiện u(x) > 0, ∀x ∈ J khi n chẵn, u(x) # 0, ∀x ∈ J khi n llẻ thì ∀x ∈ J, 
6. Đồ thị hàm số y=xα trên khoảng (0; +∞)

Chú ý khi khảo sát hàm số y= xα với α cụ thể cần xét hàm số trên toàn tập xác định của nó( chứ không phải chỉ xét trên khoảng (0; +∞) như trên).

Lý thuyết lôgarit

1. Định nghĩa
Cho hai số dương a, b với a#1. Nghiệm duy nhất cảu phương trình ax=b được gọi là
logab ( tức là số α có tính chất là aα= b). Như vậy =   aα= b.
2. Loogarit thập phân và lôgarit tự nhiên
Trong đời sống và trog tự nhiên nghiên cứu, ta thường gặp và thường sử dụng loogarit thập phân và loogarit tự nhiên.
Lôgarit cơ số 10 còn được gọi là loogarit thập phân, số 
log10b thường được viết là logb hoặc lgb.
Loogarit cơ số e ( e=  ≈ 2,718281828459045) còn được gọi là loogarit tự nhiên, số logeb thường được viết là lnb.
3. Tính chất của lôgarit
Loogarit có các tính chất rất lphong phú, có thể chia ra thành các nhóm sau đây.
1) Loogarit của đơn vị và loogarit của cơ số:
Với cơ số tùy ý, ta luôn có loga1 = 0 và logaa= 1.
2) Phép mũ hóa và phép lôgarit hóa theo cùng cơ số( mũ hóa số thực α theo co số a là tính aα; loogarit hóa số dương b theo cơ số a là tính logab) là hai phép toán ngược nhau ∀a >0 (a#1),  ∀b> 0,  = b và ∀a >0 (a#1),  = α.
3) Loogarit và các phép toán: Phép loogarit hóa biến phép nhân thành phép cộn, phép chia thành phép trừ, phép nâng lên lũy thừa thành phép nhân, phép khai căn thành phép chia, cụ thể là 
∀a,b1,b> 0 ( a#1), loga(b1b2)= logab1 + logab2,
                             loga(b1:b2)= logab1 - logab2;
và  ∀a,b >0 (a#1),  ∀α, logabα= αlogab, .
4) Đổi cơ số: Có thể chuyển các phép lấy loogarit theo những cơ số khác nhau về việc tính loogarit theo cùng một cơ số chung, cụ thể là 
∀a,b,c  >0 (a, c#1), logab =  .
Đặc biệt ∀a,b >0 (a,b #1) logab= 
và   ∀a,b >0 (a#1), ∀α, β (α# 0), , .
4. Sử dụng máy tính cầm tay để tính lôgarit
Cũng giông như tính các lũy thừa, có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính lôgarit. Để làm điều này, trước tiên các em phải bảo đảm máy tính đang làm việc trong môi trường tính toán bằng cách án các phím MODE, 1. Các máy CASIO fx-500 MS và CASIO fx-570 MS chỉ có chức năng tính trực tiếp các lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên, để tính các loogarit cơ số khác, các em phải dùng công thức đổi cơ số để đưa bài toán về việc tính hai loại loogarit đó. Máy CASIO fx-5770 ES, ngoài tính năng tính hai lại lôgarit vừa nói, còn có chức năng tính trực tiếp các loogarit với cơ số tùy ý. Các em có thể học được cách sử dụng máy tính cầm tay để tính loogarit qua tìm hiểu các ví dụ sau:
1) Tính log5,63 các em ấn liên tiếp; log, 5, ., 6, 3, màn hình hiện kết quả 0,750508395 ( máy CASIO fx-500MS và CASIO fx- 570MS) hoặc 0,7505083949 ( máy CASIO fx-50 ES).
2) Tính ln4,83 các em ấn liên tiếp: ln, 4, ., 8, 3, màn hình hiện thị kết quả 1.574846468 
3) Tính log35: 
- Dùng máy CASIO fx-500MS và CASIO fx-570 MS, các em cần đổi về loogarit thập phân hoặc tự nhiên. Ta làm như sau: viết log35= . Từ đó ấn liên tiếp các phím ln, 5, , ln, 3, =. Màn hình hiện kết quả 1,464973521.
- Dùng máy CASIO fx-570 ES các em ấn các phím: log(□), 3, , 5, =. Màn hình cũng hiện thị kết quả

Lý thuyết hàm số mũ, hàm số lôgarit

1. Định nghĩa
Hàm số mũ là hàm số có dạng y= ax, hàm số lôgarit là hàm số có dạng  y = logax ( với cơ số a dương khác 1).
2. Tính chất của hàm số mũ y= ax ( a > 0, a# 1).
- Tập xác định: .
- Đạo hàm: ∀x ∈ ,y= axlna.
- Chiều biến thiên           Nếu a> 1 thì hàm số luôn đồng biến
                                    Nếu 0< a < 1 thì hàm số luôn nghịch biến

- Tiệm cận: trục Ox là tiệm cận ngang.
- Đồ thị nằm hoàn toàn về phía trên trục hoành (  y= ax  > 0, ∀x), và luôn cắt trục tung taih điểm ( 0;1) và đi qua điểm (1;a).
3. Tính chất của hàm số lôgarit y = logax (a> 0, a# 1).
- Tập xác định: (0; +∞).
- Đạo hàm ∀x ∈ (0; +∞),y = .
- Chiều biến thiên:  Nếu a> 1 thì hàm số luôn đồng biến
                             Nếu 0< a < 1 thì hàm số luôn nghịch biến
- Tiệm cận: Trục Oy là tiệm cận đứng.
- Đồ thị nằm hoàn toàn phía bên phải trục tung, luôn cắt trục hoành tại điểm (1;0) và đi qua điểm (a;1).
4. Chú ý 
- Vì e > 1 nên nếu a > 1 thì lna > 0, suy ra (ax) > 0,∀x và (logax) > 0, ∀x > 0; 
do đó hàm số mũ và hàm số lôgarit với cơ số lớn hơn 1 đều là những hàm số luôn luôn đồng biến.
Tương tự, nếu 0 < a< 1thì lna < 0, (ax) < 0 và (logax) < 0, ∀x > 0; hàm số mũ và hàm số lôgarit với cơ số nhỏ hơn 1 đều là những hàm số luôn luôn nghịch biến.
- Công thức đạo hàm của hàm số lôgarit có thể mở rộng thành
                            (ln|x|)  = , ∀x # 0 và (loga|x|) = , ∀x # 0.