10 điều cần biết để tránh bị trừ điểm oan môn Toán.

Đây là lưu ý tưởng "vặt vãnh" nhưng sẽ giúp học sinh hạn chế tối đa những điểm trừ đáng tiếc khi bạn thi môn toán trong ki thi tuyển sinh sắp tới

Mẹo vặt vật lý

Mẹo vặt và kinh nghiệm làm bài vật lý

Luận tiếng anh

Những bài luận thông dụng

So sánh hai tác phẩm

Đề văn hiện nay có xu hướng nghị luận văn học kiểu so sánh hai tác phẩm, bài viết này sẽ giúp ta hiểu hơn về nó.

Tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm

clip của VTV nói về tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm.

Total Pageviews

Showing posts with label Hóa. Show all posts
Showing posts with label Hóa. Show all posts

Wednesday, July 6, 2016

Lý thuyết Photpho Hóa 11

A. Kiến thức trọng tâm:
1. Trong bảng tuần hoàn photpho ở ô thứ 15, nhóm VA, chu kì 3.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3s23p3.
2. Photpho tạo thành hai dạng thù hình quan trọng: photpho trắng và photpho đỏ.

Photpho trắng: Chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng, rất độc, không tan trong nước và dễ tan trong dung môi hữu cơ.
Photpho đỏ: Chất rắn có màu đỏ, không độc, không tan trong các dung môi thông thường.
P đỏ (rắn)  P đỏ (hơi) → P trắng.
Hai dạng này khác nhau về tính chất vật lí do chúng khác nhau về cấu trúc tinh thể và khả năng liên kết. Trong hai dạng thù hình photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ.
3. Phân tử photpho chỉ có liên kết đơn nên photpho hoạt động hơn nitơ ở điều kiện thường. Photpho vừa có tính oxi hóa (tác dụng với một số kim loại K, Na, Ca,…) vừa có tính khử (khử O2, Cl2, một số hợp chất).
4. Trong tự nhiên photpho nằm ở dạng muối của axit photphoric. Hai khoáng vật chính của photpho là aptit 3Ca3(PO4)2 . CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2.
5. Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò điện:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 2P + 5CO
Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra, photpho còn được dùng vào mục đích quân sự: sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói,…
6. Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của photpho. Giải được các bài tập: Tính khối lượng sản phẩm tạo thành qua nhiều phản ứng hóa học, các bài toán về các phản ứng thể hiện tính oxi hóa – khử của photpho và một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

Lý thuyết Axit photphoric và muối photphat. Hóa học 11

A. Kiến thức trọng tâm:
1. Photpho có độ âm điện nhỏ nên ở mức oxi hóa +5 nên H3PO4 khó bị khử, không có tính oxi hóa như axit HNO3.
2. Axit photphoric là chất tinh thể, trong suốt, không màu, rất háo nước, tan tốt trong nước.
3. – Axit H3PO4 là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Trong dung dịch điện li yếu theo ba nấc (chủ yếu phân li theo nấc 1, nấc 2 kém hơn và nấc 3 rất yếu).
- Dung dịch H3PO4 có những tính chất chung của axit, như làm đổi màu quỳ tím thành đỏ, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối, kim loại có tính khử mạnh hơn H,… Khi tác dụng với oxit bazơ hoặc bazơ, tùy theo lượng chất tác dụng mà axit photphoric tạo ra muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp muối.

4.

– Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng cách dùng HNO3 đặc oxi hóa photpho:

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
-       Trong công nghiệp: điều chế từ quặng photphorit hoặc quạng apatit và axit H2SO4:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) → 3CaSO4 + 2H3SO4
-       Để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn, người ta đốt cháy photpho để được P2O5, rồi cho P2O5 tác dunngj với nước.
4P + 5O2  2P2O5;                       P2O5 + 3H2O  → 2H3PO4.
5. Một lượng lớn axit photphoric sản xuất ra được dùng để điều chế các muối photphat và để sản xuẩ phân lân.

6. Muối photphat là muối của axit photphoric. Axit photphoric tạo ra ba loại muối: muối photphat trung hòa và hai muối photphat axit. Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước. Các muối hiđrophotphat và photphat trung hòa chỉ có muối natri, kali, amoni là dễ tan, còn muối của các kim loại khác đều không tan hoặc ít tan trong nước. Các muối photphat tan bị thủy phân cho môi trường kiềm: PO43- + H2O ⇔ HPO42- + OH-
7. Thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat và bạc nitrat.
8. Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của axit H3PO4 và muối photphat. Giải được các bài tập tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % khối lượng muối photphat trong hỗn hợp và một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

Lý thuyết Phân bón hóa học. Hóa 11

A. Kiến thức trọng tâm:
1. Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng.

2. Các loại phân bón hóa học thường gặp:
Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni NH4+. Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.

Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat. Phân lân cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to.

Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tang cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây.
Phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK, là sản phẩm khi trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K khác nhau tùy theo loại đất và cây trồng.
Phân phức hợp là hỗn hợp các chất được tạo ra bằng tương tác hóa học của các chất.
Phân vi lương cung cấp cho cây các nguyên tố như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu), molipđen (Mo), … ở dạng hợp chất.
3. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng điều chế một số loại phân bón từ nguyên liệu tự nhiên. Phân biệt các loại phân bón. Giải được các bài tập về điều chế phân bón kèm theo hiệu suất phản ứng.

Lý thuyết về axit, bazơ và muối. Hóa 11

Kiến thức trọng tâm
1. Theo thuyết A-rê-ni-ut thì:
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
Ví dụ: HCl → H+ + Cl-
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Ví dụ : NaOH → Na+ + OH-
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Zn(OH)2     Zn2+ +20H-   ;         Zn(OH)2      ZnO2-2  +   2H+
2. Những axit mà tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là các axit nhiều nấc.
Ví dụ : H2SO4, H3PO4....
Những bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion OH- gọi là các bazơ nhiều nấc. Ví dụ : Mg(OH)2, Ca(OH)2,....
3. Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. Ví dụ : Na2CO3 → 2Na+ + CO32-
Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+. Muối axit là muối mà anion gốc axit có khá năng phân li ra ion H+.
Sự điện li cùa muối trong nước tạo cation kim loại (hoặc NH4+ , ion phức) và anion gốc axil.

Lý thuyết Sự biến đổi tuần hoàn cầu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học 10

- Sau mỗi chu kì, cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A ở lớp ngoài cùng được lặp lại như ở chu kì trước. Ta gọi đó là sự biến đổi tuần hoàn.
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố.
- Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.

LÝ THUYẾT HÓA HỌC LỚP 9 - THCS


B-PHẢN ỨNG HOÁ HỌC- PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I/ Phản ứng vừa có sự thay đổi số oxi hoá, vừa không có sự thay đổi số oxi hoá.
1/ Phản ứng hoá hợp.
Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá: 4Al (r) + 3O2 (k) --> 2Al2O3 (r)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá:BaO (r) + H2O (l) -> Ba(OH)2 (dd)
2/ Phản ứng phân huỷ.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá: 2KClO3 (r) --> 2KCl (r) + 3O2 (k)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá: CaCO3 (r) --> CaO (r) + CO2 (k)
II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
1/ Phản ứng thế.
Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ: Zn (r) + 2HCl (dd) --> ZnCl2 (dd) + H2 (k)
2/ Phản ứng oxi hoá - khử:
Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nhường electron và sự nhận electron.
Ví dụ: CuO (r) + H2 (k) --> Cu (r) + H2O (h)
Trong đó:
- H2 là chất khử (Chất nhường e cho chất khác)
- CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)
- Từ H2 -----> H2O được gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)
- Từ CuO ----> Cu được gọi là sự khử. (Sự nhường oxi cho chất khác)
III/ Phản ứng không có thay đổi số oxi hoá.
1/ Phản ứng giữa axit và bazơ:
Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được là muối và nước.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ---> Na2SO4 (dd) + 2H2O (l)
NaOH (dd) + H2SO4 (dd) --> NaHSO4 (dd) + H2O (l)
Cu(OH)2 (r) + 2HCl (dd) --> CuCl2 (dd) + 2H2O (l)
Trong đó:Phản ứng trung hoà (2 chất tham gia ở trạng thái dung dịch).
- Đặc điểm của phản ứng: là sự tác dụng giữa axit và bazơ với lượng vừa đủ.
- Sản phẩm của phản ứng là muối trung hoà và nước.
Ví dụ: NaOH (dd) + HCl (dd) NaCl (dd) + H2O (l)
2/ Phản ứng gữa axit và muối.
- Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:Na2CO3 (r) + 2HCl (dd) --> 2NaCl (dd) + H2O (l) + CO2 (k)
BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) --> BaSO4 (r) + 2HCl (dd)
Lưu ý: BaSO4 là chất không tan kể cả trong môi trường axit.
3/ Phản ứng giữa bazơ và muối.
- Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
+ Chú ý các muối kim loại mà oxit hay hiđroxit có tính chất lưỡng tính phản ứng với dung dịch bazơ mạnh.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + CuCl2 (dd) --> 2NaCl (dd) + Cu(OH)2 (r)
Ba(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) --> BaSO4 (r) + 2NaOH (dd)
NH4Cl (dd) + NaOH (dd) --> NaCl (dd) + NH3 (k) + H2O (l)
AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) --> 3NaCl (dd) + Al(OH)3 (r)
Al(OH)3 (r) + NaOH (dd) --> NaAlO2 (dd) + H2O (l)
4/ Phản ứng giữa 2 muối với nhau.
- Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) --> AgCl (r) + NaNO3 (dd)
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) --> BaSO4 (r) + 2NaCl (dd)
2FeCl3 (dd) + 3H2O (l) + 3Na2CO3 (dd) --> 2Fe(OH)3 (r) + 3CO2 (k) + 6NaCl (dd) 

Tuesday, July 5, 2016

Chương I -Nguyên tử-Hóa học10

Chuẩn kiến thức và kỹ năng
   Kiến thức
– Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
– Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
– Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
     Kĩ năng
– So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
– So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
   Trọng tâm
– Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
   Hướng dẫn thực hiện
– Dùng TN vật lí hoặc mô phỏng về cấu tạo nguyên tử (sự bắn phá của hạt anpha qua một lá kim loại) để thấy: nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hạt nhân tích điện dương ở tâm và xung quanh có các electron tích điện âm tạo nên vỏ nguyên tử.
– Hạt nhân gồm proton tích điện dương và nơtron không mang điện
– So sánh khối lượng, kích thước của p, e, n với nguyên tử để thấy: p, e, n có kích thước vô cùng nhỏ và nguyên tử có cấu tạo rỗng, khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
(khối lượng tính theo đơn vị u, kích thước tính theo đơn vị )
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
– Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
– Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
– Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
– Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Trọng tâm
– Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) Þ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
– Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
Kĩ năng
– Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
– Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Hướng dẫn thực hiện
– Nêu quy tắc trung hòa điện tích để thấy: nguyên tử trung hòa điện nên
“Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số p = số e”.
– Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e;
Số khối của hạt nhân (A) = Z + N (số nơtron)”
– Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
So sánh khối lượng e với khối lượng một nguyên tử để thấy: electrron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều (không đáng kể) so với khối lượng nguyên tử nên có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.
Þ nếu biết Z và A sẽ tính được số p, số e, số n. Áp dụng tính số p, e, n của một số nguyên tử
– Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số p và được kí hiệu: X
– Áp dụng: từ kí hiệu nguyên tử X tính số p, e, n và ngược lại
– Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử và được coi bằng số khối (A).
– Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về số n Þ số khối A khác nhau Þ một nguyên tố có thể có nhiều đồng vị nên khối lượng tương đối của nguyên tử là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó
– Áp dụng với đồng vị của các nguyên tố H, Cl, O, K, Ar…
Bài 4. CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Chun kiến thc kĩ năng
Kiến thc
– Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
– Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
– Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
– Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Trng tâm
– Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
– Lớp và phân lớp electron
Hiểu và phân tích được:
– Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
– Vỏ nguyên tử gồm các electron chiếm các mức năng lượng khác nhau trong nguyên tử tạo nên lớp và phân lớp electron.
– Lớp e (K, L, M…) gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Lớp K có mức năng lượng thấp nhất và gần hạt nhân nhất. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2( n là số thứ tự của lớp (1,2,3,4).
– Phân lớp electron (s,p,d, f…) gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Phân lớp s có mức năng lượng thấp nhất. Số electron tối đa trong mỗi phân lớp s, p, d, f… tương ứng là 2, 6, 10, 14…
Nêu thí dụ minh họa với nguyên tử cụ thể.
Xác định số electron và biểu diễn được sự phân bố các electron trên mỗi lớp trong nguyên tử cụ thể N, Mg.
Bài 5. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Chun kiến thc kĩ năng
Kiến thc
– Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
– Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
– Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
– Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
– Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
Trng tâm
– Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
– Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
– Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng.
Hiểu và phân tích được:
– Biết các mức và phân mức năng lượng theo thứ tự tăng dần: 1s 2s 2p 3s… 5s có chú ý sự chèn mức năng lượng 4s và 3d.
– Nêu được quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử và vận dụng để viết được cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên.
– Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố, HS xác định được:
+ Đó là nguyên tố s hay p, d, s và p   tùy thuộc vào vị trí của e ở lớp ngoài cùng. Nêu thí dụ minh họa.
+ Tính chất cơ bản của nguyên tố thuộc loại khí hiếm (8e) hay kim loại (thường 1e- 3e) hoặc phi kim (5e- 7e). Nêu thí dụ minh họa.

Tất cả những công thức hóa học lớp 8

I. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL (MOL)

1. Theo khối lượng:
n = m/M
Trong đó:
m: khối lượng
M: khối lượng phân tử, khối lượng mol
Ví dụ 1
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hiđrô thu được ở điều kiện
chuẩn. (Cho Mg=24)
2. Theo thể tích (đối với chất khí ở điều kiện chuẩn) :
n =V/22,4
Trong đó:
V: thể tích khí
Ví dụ 2
Cho 6,75 gam kim loại nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng . Phản ứng xong thu được
3,36 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
(Cho: Zn = 65; H = 1; S = 32; O = 16)

II. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

1. Nồng độ mol /lít (CM)
CM =n/V (M)
Ví dụ 3
Để trung hoà hết 200 gam dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65%.
               (cho Na = 23; Cl = 35,5; O = 16; H = 1)
Ví dụ 4
Cho 200ml dung dịch NaOH 8% có D = 1,15g/ml tác dụng với 380 gam dung dịch MgCl2 5%.
  1. Viết PTHH. Chất nào còn dư? Tính khối lượng chất dư.
  2. Tính khối lượng kết tủa tạo thành. Sau khi loại bỏ kết tủa, tính C% các chất còn lại sau phản ứng.
Thế là xong nhé các bạn
Các công thức được chụp bằng hình là
Công thức liện hệ C%, C, khối lượng riêng D
Công thức tính khối lượng riêng (D)
Nồng độ phần trăm
Công thức tính thành phần phần trăm
  1. Phần trăm theo khối lượng:
  2. Phần trăm theo thế tích (chính là phần trăm theo số mol):

Friday, July 1, 2016

Lý thuyết luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử Hóa 10

I. Lớp và phân lớp electron.


II. Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố.


Tuesday, June 28, 2016

Bài 1,2,3,4,5 trang 25 SGK hóa lớp 9: Tính chất hóa học của Bazơ

A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của Bazơ

I. Phân loại bazơ
Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia tính baz ơ thành 2 loại:
– Bazơ tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm):
NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH, RbOH, CsOH, Sr(OH)2.
– Những bazơ không tan:
Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3
II. Tính chất hóa học của bazơ
– Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh
– Dung dịch bazơ làm dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
– Tác dụng với axit: bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng này gọi là phân ứng trung hòa.
Ca(OH)2 + H2SO-> CaSO4 + 2H2O
– Tác dụng với oxit axit: bazơ  tác dụng với oxit axit tạo thành muôi và nước.
Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3 + 2H2O
– Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy: tạo thành oxit và nước

B. Giải bài tập SGK hóa lớp 9 trang 25: Tính chất hóa học của Bazơ

Bài 1. (Trang 25 SGK Hóa 9)
a) Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.
b) Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.
Hướng dẫn giải bài 1:
a) Vì kiềm là một loại bazơ tan được trong nước nên tất cả các chất kiềm đều là baz ơ.
Thí dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)2.
b) Vì không phảo mọi bazơ đều tan trong nước nên không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm.
Thí dụ: Các bazơ  Cu(OH)2,Mg(OH)2, Fe(OH)3 ..không phải là chất kiềm.

Bài 2. (Trang 25 SGK Hóa 9)
Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào
a) Tác dụng được với với dung dịch HCl.                  b) Bị nhiệt phân hủy.
c) Tác dụng được CO2.                                          d) Đổi màu quỳ tím. thành xanh.
Hướng dẫn giải bài 2:
a) Tất cả các bazơ đều tác dụng với axit HCl:
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
NaOH + HCl → NaCl +  H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
b) Chỉ có Cu(OH)2 là bazơ không tan nên bị nhiệt phân hủy:
Cu(OH)2  t0 → CuO + H2O
c) Những bazơ tác dụng với CO2 là NaOH và Ba(OH)2.
NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
d) Những baz ơ đổi màu quỳ tím thành màu xanh là NaOH và Ba(OH)2.

Bài 3. (Trang 25 SGK Hóa 9)
Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.
Hướng dẫn giải bài 3:
Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2

Bài 4. (Trang 25 SGK Hóa 9)
Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải bài 4:
Lấy từ mỗi lọ một mẫu hóa chất (gọi là mẫu thử) để làm thí nghiệm nhận biết.
Cho quỳ tím vào mẫu thử từng chất và quan sát, thấy:
– Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).
– Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).
Để nhận ra từng chất trong mỗi nhóm, ta lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.
Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH
Hoặc các em xem theo sơ đồ hướng dẫn sau
Bài 5. (Trang 25 SGK Hóa 9)
Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.
a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.
Hướng dẫn giải bài 5:
Số mol Na2O = 15,5:62 = 0,25 mol
a) Khi cho Na2O xảy ra phản ứng, tạo thành phản ứng dung dịch có chất tan là NaOH.
Na2O + H2O → 2NaOH
Phản ứng:              0,25   →              0,5 (mol)
500 ml = 500/1000= 0,5 lít; CM, NaOH = 0,5/0,5 = 1M.
b) Phương trình phản ứng trung hòa dung dịch:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Phản ứng:          0,5 →   0,25           0,25 (mol)
mH2SO4 = 0,25×98 = 24,5 g
mdd H2SO4 = 24,5.100/20= 122,5 g
mdd, ml =mdd,g = Dg/ml =  122,5/1,14 ≈ 107,5 ml
Nguồn: Đề thi kiểm tra.