10 điều cần biết để tránh bị trừ điểm oan môn Toán.

Đây là lưu ý tưởng "vặt vãnh" nhưng sẽ giúp học sinh hạn chế tối đa những điểm trừ đáng tiếc khi bạn thi môn toán trong ki thi tuyển sinh sắp tới

Mẹo vặt vật lý

Mẹo vặt và kinh nghiệm làm bài vật lý

Luận tiếng anh

Những bài luận thông dụng

So sánh hai tác phẩm

Đề văn hiện nay có xu hướng nghị luận văn học kiểu so sánh hai tác phẩm, bài viết này sẽ giúp ta hiểu hơn về nó.

Tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm

clip của VTV nói về tác hại của việc sử dụng điện thoại trong đêm.

Total Pageviews

Showing posts with label Ngoại ngữ tài liệu. Show all posts
Showing posts with label Ngoại ngữ tài liệu. Show all posts

Wednesday, July 6, 2016

Kinh nghiệm làm bài READ Tiếng Anh

READ
1 Đọc câu hỏi trước, tìm những "Key word" trong câu hỏi sau sau đó đọc lại bài, lục tìm đoạn thông tin chứa key word và đưa ra câu trả lời.
2. Đọc lướt qua đoạn văn để hiểu được nội dung chính, đặc biệt chú ý đến đoạn mở đầu và những câu đầu tiên của đoạn (topic sentence) bởi đây là những câu chứa ý khái quát của cả đoạn. Có thể viết tóm tắt nội dung chính của từng đoạn hay gạch chân key word. Sau đó mới đọc câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
Hai cách trên đây không có cách nào là tuyệt đối đúng hoặc tốt hơn, chỉ là nó phụ thuộc vào sở thích, năng lực và quan điểm của từng em. Thế nên các em có thể thử làm các bài đọc hiểu theo cách hiệu quả hơn với mình hoặc nếu không rõ có thể thử làm theo cả 2 cách, so sánh chủng rồi lựa chọn cách mà mình thấy thoải mái và tự tin nhất.
Loại câu hỏi trong bài đọc hiểu (Types of questions)
Nắm vững và làm quen với các dạng câu hỏi cho phép các em tiết kiệm thời gian phân tích và hiểu nghĩa của dạng câu hỏi đó, từ đó có thêm thời gian để đọc câu trả lời cho mỗi câu và tìm đáp án đúng của bài. Trong bài phân tích này, cô cũng có những gợi ý cho các em tìm câu trả lời ở đâu.
1. Main idea (Câu hỏi về: Ý chính) - What is the topic of this passage? Chủ đề của bài viết là gì? - What is the main idea expressed in this passage? Ý chính được thể hiện trong bài là gì?Which title best reflects the main idea of the passage? Nhan đềphù hợp nhất cho ý chính của bài là gì?
Các câu hỏi vềý chính của bài chúng ta hãy quan sát tiêu đề của bài nếu có. Hãy tập trung tìm ý chính  phần đoạn mởđầu hay đoạn kết bài, vìđây thường là phần giới thiệu và tổng kết ý chính của cả bài.
Ý chính phải thể hiện nội dung của toàn bài chứ không phải của từngđoạn nhỏ một. Đây cũng là một cái bẫy mà các em cần tránh. Các phương án nếu lắt léo quá, chúng ta cũng có thểđể câu này lại đến cuối cùng rồi làm, vì sau khi xử  các câu hỏi khác của bài, nhất thiết em phải đọc lại bài đọc nhiều lần, như thế sẽ hiểu nội dung của bài chuẩn xác hơn,
2. Factual Questions (Câu hỏi lấy thông tin) - According to the passage, why/ what/ how…? Theo nhưđoạn viết, tại sao? Cái gì? Thế nào?... - According to the information in paragraph 1, what…? Theo như thông tin trong đoạn 1, cái gì…?
Câu hỏi lấy thông tin chi tiết thì nhất thiết cần phải bám sát nội dung cụ thể của bài để tìm câu trả lời. Ở các câu hỏi dạng này, kỹ năng tìm KEY WORD ở cả câu hỏi và câu trả lời là cực kỳ quan trọng, lấy từ khóa từ câu hỏi làm manh mối tìm câu trả lời trong bài đọc.
Chú ý từ khóa  câu hỏi là các động từ chính, danh từ chính, tính từ chính, từ chỉ thời gian, nơi chốn…. Điểm khó ở dạng này là đôi lúc họ dùng các từ đồng nghĩa với nhau chứ không phải là chính từ khóa có trong câu hỏi được đưa ra. Để giải quyết vấn đề này cần phải thường xuyên tích lũy từ vựng cho phong phú, đa dạng .
3. Negative factual Questions: (Câu hỏi lấy thông tin phủđịnh-đối lập) Các em cần đọc cẩn thận câu hỏi và chú ý đến những từphủđịnh thường được in hoa sau: - EXCEPT… ( ngoại trừ) - NOTmention…. (không được nhắc đến) - LEAST likely… (ít có khả năng xảy ra…)
Với các câu hỏi này thông tin nào không được nhắc đến trong bài hoặc thông tin sai sẽ là câu trả lời được chọn. Cần bình tĩnh về cả tâm lý để đọc chuẩn câu hỏi và loại các phương án đã xuất hiện trong bài để tìm ra đáp án chính xác.
4. Vocabulary Questions (Câu hỏi về từ vựng) - The expression “____” in line “____” could best replaced by…. - The word “____” in line “____” is closest meaning to… Từ / cụm từ“____”ởdòng “____”  thểđược thay thế bởi/ gần nghĩa nhất với từ nào?
Câu hỏi này hỏi các em kiến thức về từ vựng và khả năng hiểu nghĩa của từ hoặc cụm từ. Tuyệt vời nhất nếu các em biết nghĩa của từ được in đậm và các phương án lựa chọn. Nhưng thông thường đề thi sẽ hỏi 1 từ khó hoặc từ mới các em không biết nghĩa, hãy bình tĩnh, đừng lo lắng hay bỏ cuộc.
Hãy sử dụng câu và ngữ cảnh có chứa từ cần hỏi nghĩa, sử dụng logic để phán đoán nghĩa của nó rồi chọn. Hoặc các em hoàn toàn có thể dùng phương pháp thay thế các lựa chọn lên từ cần tìm nghĩa, xem phương án nào hợp lý nhất.
Chú ý là có trường hợp từ được hỏi đó nếu đặt riêng lẻ thì rõ ràng đồng nghĩa hay gần nghĩa với 1 phương án được đưa ra; nhưng hãy chú ý vì nếu đặt vào ngữ cảnh của nó thì có thể đáp án chính xác lại là một phương án khác phù hợp với văn cảnh của bài văn.
  
5. Reference Questions: (Câu hỏi liên hệ đến từ vựng) - “It”/ “They” , “Them”, “Those”…. in line “____”refers to_____ Từ“It”/ “They”, “Them”, “Those”….  dòng…để ám chỉ…
Đây là một câu tương đối đơn giản, vì đáp án chính xác do được thay thế bởi các từ trên kia nên chỉ nằm rất gần với các từ này, hãyđọc kỹ câu văn đó hoặc các câu có liên quan đóđể tìm ra đáp ánđúng.
6. Inference Questions: (Câu hỏi suy diễn) - It is probable that…It can be inferred from the passage that… - In the paragraph 2, the author implies/ suggests that… Có thể là… Có thể được suy ra từđoạn là… Trong đoạn 2, tác giả ngầm ám chỉ/ gợi ý rằng…
Dạng câu này tương đối khó vìđáp án đúng có thể không xuất hiện trực tiếp trong bài, các em cần nắm được nội dung bài khá tốt đểđưa ra đáp án chính xác cho những câu hỏi suy luận. Chúý tính logic của bài và những manh mối, tính chất nối tiếp…
7. Questions on author’s purpose. (Câu hỏi mục đích của tác giả) - Why does the author mention______? - The author’s main purpose in paragraph 2 is to………..Tại sao tác giả đề cập đến…?Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2 là để…
Câu hỏi hỏi về mục đích khi tác giả viết về một vấn đề hoặc viết 1đoạn nào đó, có thể đáp án nằm sau chữ “to” (để…) hoặc cũng cóthể ta phải tự lập luận ra đáp án.
8. Questions on author’s attitude. (Câu hỏi về thái độ của tác giả) - What is the author’s opinion / attitude of _____? - Which of the following most accurately reflects the author’s opinion of ____? Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì? Điều nào dưới đây phản ánh chính xác nhất ý kiến/ thái độ của tác giả? ( Some words may appear in choices: Positive: Tích cực Negative: Tiêu cựcNeutral: Trung lập Supportive: Ủng hộ Support/admire) Skeptical: Nghi ngờ…
Để trả lời câu hỏi này cần dựa vào những câu có thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả khen, chê, ủng hộ, nghi ngờ…
9. The origin of the passage (Nguồn gốc của bài viết) - Where is this passage most likely seen/ found? Bài viết có thể được nhìn thấy/ tìm thấy  đâu?
Dựa vào nội dung của bài đề cập mà chọn 1 phương án phù hợp, cóthể  tạp chí khoa học, tạp chí thời trang, mẩu quảng cáo trên báo,ấn phẩm tạp chí về y học, ô tô….


Công thức tiếng anh thường gặp

1. Cáo buộc ai đó vì đã làm gì.
S accused Sb of doing sth
 You stole the money on the table”, she said to him
-> She accused him of stealing the money on the table.
2. Thừa nhận hoặc phủ nhận đã làm gì.
S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.
He said “Yes, I did”
-> He admitted stealing/ having stolen the money on the table
He said: “ No, I didn’t”
-> He denied stealing/ having stolen the money on the table
3. Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you. Why don’t you)
S + advised sb + (not) to V
“If I were you, I would sve some money” she said
->She advised me to save some money.
“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.
->Jane advised Peter not to believe him.
4. Câu mời (Would you like......?)
S+ offered Sb Sth
S+ offered to do Sth
S + invited sb+ to V
Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.
-Ioffered Peter a cup of coffee.
“Would you like me to clean the house for you” he said.
->He offered to clean the house for me.
“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.
è He invited me to go to the cinema with him that night.
5. “Don’t do sth…” “Never do sth…”
S asked/ told Sb not to do sth S warned against Ving/ warned sb not to do sth “Please don’t tell anyone what happened.” Ann said to me.
->Ann told me not to tell anyone what had happened.
“Never enter this room” she warned me
->She warned me against entering that room.
-She warned me not to enter that room.
6. “Don’t forget/ Remember to V”
S reminded Sb to do sth.
He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.
-> He reminded me to come there on time the next day.
She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”
-> She reminded all of us to submit the report by that Thursday.
7. Câu cảm thán: “ What a/an +Adj+ N” “How + adj/ adv + N/ S+ be/ V”
Trực tiếp: What a lovely dress!
Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:
Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.
She complimented me on the lovely dress.
Eg: “What a strange idea!”he said.
He exclaimed that it was such a strange idea.
8. “ Thank you for….”
Thank Sb for Ving/ N
Ex: “Thank you for helping me finish this project “ he said to us.
-> He thanked us for helping him finish that project.
“ Thank you for this lovely present.” I said to him. -> I thanked him for that lovely present.
9. “ Congratulations …”:
S congratulated Sb on Ving
Eg: “Congratulations! You won the first prize” he said to me. He congratulated me on winning the first prize.
10. “ Sorry…” S apologized to sb for Ving
Ex: “Sorry, I broke your vase” he said to his mother. è He apologized to his mother for breaking her vase.
  

11. WARN: cảnh báo
S+ warned+ sb+ to V/ not to V + O Hoặc S + Warned sb against Ving: cảnh báo ai làm( không làm ) gì
Ex: “Don’t play ball near the restricted area.” I said to the boy:
--> I warned the boy not to play ball near the restricted area
--> I warned the boy against playing ball near the restricted area
12. PROMISE : lời hứa S+ will/won't + V-
S +promised+sb+to + V / not to V: hứa làm gì
Ex: " I won’t never do this again " He said to her --> He promised her not to do that again
13. THREATEN : đe dọa
S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì
Ex: He said " I will kill you if you don’t do that "- -> He threatened to kill me if I didn’t do that
14. SUGGEST: đề nghị
Shall we+ V....
Let's+ V...
How/What about+ Ving....
Why dont we + V ..
S+ suggested+ Ving đề nghị cùng làm gì.
Ex: " Why don’t we go out for a walk?” said the boy. → The boy suggested going out for a wal
15. Gợi ý cho người khác : “Why don’t you+ Vo? dùng cấu trúc S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn't+ V “Why don’t you have a rest?” he said to her è He suggested that she should have a rest.
16. WISH: chúc
S+ wished+ sb+ (a/a) + adj+N: chúc ai đó có được điều gì
Ex: " Have a happy birthday" she said è She wished me a happy birthday
17. WELCOME : chào mừng, chào đón
S+welcomed+sb/st+to+place: chào đón ai đến với .. .
Ex: " Welcome to my house , my dear " she said to her friend è She welcomed her friend to her house
18. AGREE : đồng ý
S+ agreed+ to V: đồng ý làm gì
Ex: Ann: " Would you wait half an hour.? "Tom: " All right" => Tom agreed to wait.
19. REFUSE : từ chối

S+ refused+ to V : từ chối làm gì

Tuesday, July 5, 2016

Cách đánh trọng âm trong Tiếng Anh


1. Trọng âm từ trong tiếng Anh

1.1. Trọng âm từ là gì?
Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âm tiết. Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/...)và các phụ âm (p, k, t, m, n...) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.
Ví dụ:
Từ
Phiên âm
Số lượng âm tiết
Fun
/fʌn/
1
Fast
/fæst/
1
Swim
/swɪm/
1
Whisker
/ˈwɪskər/
2
Important
/ɪmˈpɔːrtnt/
3
Tarantula
təˈræntʃələ
4
International
/ˌɪntərˈnæʃnəl/
5
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trọng cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.
Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiêu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.
Ví dụ: happy / ˈhæpi/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
clever /ˈklevər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
arrange /əˈreɪndʒ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
engineer /ˌendʒɪˈnɪr/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nir/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/
Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ˈniːz/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /dʒæ/

Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh. Người bản ngữ phát âm bất cứ từ nào đều có trọng âm rất tự nhiên đến mức họ không biết là họ có sử dụng trọng âm.Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ. Chẳng hạn: từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất/ˈdezərt/ thì đó là danh từ, có nghĩa là sa mạc, nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai /dɪˈzɜrt/ thì đó là động từ, có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ. Trong tiếng Anh, có một số từ được viết giống nhau nhưng trọng âm ở vị trí khác nhau tùy theo từ loại. Như vậy phát âm đúng trọng âm của một từ là yếu tố đầu tiên giúp sinh viên nghe hiểu và nói được như người bản ngữ.

1.2. Các quy tắc đánh dấu trọng âm từ

1.2.1.  Từ có hai âm tiết
a. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
- Đối với hầu hết các danh từ và tính từ có hai âm tiết trong tiếng Anh thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:   Danh từ: center /ˈsentər/, object /ˈɑːbdʒɪkt/, flower /ˈflaʊər/...
Tính từ: happy/ ˈhæpi/, present /ˈpreznt/ , clever /ˈklevər/, sporty /ˈspɔːrti/ ...
-Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và  kết thúc bằng một (hoặc không ) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ :         enter/ ˈentər/, travel/ ˈtrævl/ , open /ˈoʊpən/ ...
-Ngoài ra, các động từ tận cùng là ow, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:  borrow / ˈbɔːroʊ/, follow /ˈfɑːloʊ/...
b. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
- Hầu hết các động từ, giới từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: Động từ: relax /rɪˈlæks/, object /əbˈdʒekt/, receive / rɪˈsiːv/ , accept /əkˈsept/...
Giới từ: among /əˈmʌŋ/, aside /əˈsaɪd/ , between /bɪˈtwiːn/...
-Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó.
Ví dụ: belief /bɪˈliːf/, Japan /dʒəˈpæn/, correct /kəˈrekt/, perfume /pərˈfjuːm/, police /pəˈliːs/ ...
-Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/, prepare /prɪˈper/, dislike /dɪsˈlaɪk/, redo /ˌriːˈduː/
1.2.2. Từ có ba âm tiết và nhiều hơn ba âm tiết
a. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs /, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədeɪ /, resident /ˈrezɪdənt/...
b. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
- Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai .
Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmembər/, inhabit /ɪnˈhæbɪt/,examine /ɪɡˈzæmɪn/...
- Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/, considerate /kənˈsɪdərət/...
- Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
1.2.3. Các từ chứa hậu tố
- Các từ tận cùng là -ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ cuối lên.
Ví dụ : economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/, linguistic /lɪŋˈɡwɪstɪk/, geologic /ˌdʒiːəˈlɑːdʒɪk/...
- Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ence, -ify, - al/ ar,  - uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
Ví dụ: privacy /ˈpraɪvəsi /, credibility/ˌkredəˈbɪləti/ , photography /fəˈtɑːɡrəfi /, geology /dʒiˈɑːlədʒi/, practical /ˈpræktɪkl /...
- Các từ chứa hậu tố: -ain, -eer, -ese, esque thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó
Ví dụ: Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/, mountaineer /ˌmaʊntnˈɪr/, entertain / ˌentərˈteɪn /
picturesque /pɪktʃəˈresk/...
- Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish,-less, -ment, -ous.
Ví dụ: comfortable /ˈkʌmftəbl /, happiness / ‘hæpinəs/, amazing /əˈmeɪzɪŋ /,  continuous /kənˈtɪnjuəs /...
1.2.4. Từ ghép
-  Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:  doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ ...
- Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:good-tempered,  self- confident, well-dressed, hard-working,  easy-going
- Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: Understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/

2. Trọng âm trong câu Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, không chỉ từ mang trọng âm, mà câu cũng có trọng âm. Những từ được nhấn trọng âm thì thường phát âm to hơn và chậm hơn những từ còn lại. Trọng âm câu rất quan trọng,vì khi nói, từ mà người nói nhấn trọng âm cũng như cách mà họ đánh trọng âm vào cùng một từ có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói. Ngoài ra, trọng âm câu còn tạo ra giai điệu, hay tiếng nhạc cho ngôn ngữ. Đó chính là âm điệu, tạo nên sự thay đổi trong tốc độ giao tiếp tiếng Anh. Cách nhịp giữa từ được đánh trọng âm là như nhau.
Ví dụ:        I’m in the classroom (Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong lớp học)
I’m in the classroom (Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải ở nơi nào khác)
Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words). Chúng ta thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu.
Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ phụ trợ cấu tạo ngữ pháp cho câu, làm cho câu đúng về mặt cấu trúc hoặc ngữ pháp. Chúng thường ít quan trọng hơn và không được nhấn trọng âm khi nói.
Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu. Ngược lại nếu bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu.
Ví dụ: We want to go to work.
I am talking to my friends.
You’re sitting on the desk, but you aren’t listening to me.
What did he say to you in the garden?
Những từ được in đậm trong những ví dụ trên là content words và được nhấn trọng âm. Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm.
2.1. Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm
Những từ mang nghĩa
Ví dụ
Động từ chính
sell, give, employ, talking, listening
Danh từ
car, music, desk
Tính từ
big, good, interesting, clever
Trạng từ
quickly, loudly, never
Trợ động từ (dạng phủ định)
don’t, can’t, aren’t
Đại từ chỉ định
this, that, those, these
Từ để hỏi
Who, Which, Where

2.2. Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm
Những từ đúng về mặt cấu trúc
Ví dụ
Đại từ
he, we, they
Giới  từ
on, at, into
Mạo từ
a, an, the
Từ nối
and, but, because
Trợ động từ
can, should, must
Động từ ‘tobe’
am, is, was

3. Bài tập đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh
Exercise 1 : Choose the word that has a different stress pattern from the others.
6. A. mountain
B. maintain
C. fountain
D. certain
7.A. reply
B. appeal
C. offer
D. support
8. A. answer
B. allow
C. agree
D. deny
9. A compare
B. approve
C. enter
D. pollute
10. A. mother
B. relax
C. father
D. garden
11. A decide
B. combine
C. apply
D. happen
12. A promise
B. picture
C. listen
D. accept
13. A apple
B. England
C. shampoo
D. grammar
14. A open
B. provide
C. complete
D. prefer
15. A become
B. promise
C. suggest
D. disorder
16. A flower
B. exclude
C. husband
D. farmer
17. A. doctor
B. simple
C. castle
D. enlarge
18. A. decide
B. behave
C. offer
D. occur
19. A. exciting
B. telephone
C. tomorrow
D. November
20.A.  policeman
B. cinema
C. yesterday
D. politics

Exercise 2 :Luyện bài tập về trọng âm của từ
a. situation
b. appropriate
c. informality
d. entertainment
a. example
b. consider
c. several
d. attention
a. verbal
b. suppose
c. even
d. either
a. attract
b. person
c. signal
d. instance
a. certain
b. couple
c. decide
d. equal
a. attractiveness
b. traditional
c. generation
d. American
a. summary
b. different
c. physical
d. decision
a. believe
b. marriage
c. response
d. maintain
a. partnership
b. romantic
c. actually
d. attitude
a. possible
b. university
c. secondary
d. suitable
a. confident
b. important
c. together
d. exciting
a. biologist
b. generally
c. responsible
d. security
a. family
b. whenever
c. obedient
d. solution
a. hospital
b. mischievous
c. supportive
d. special

a. across
b. simply
c. common
d. brother
a. social
b. meter
c. notice
d. begin
a. whistle
b. table
c. someone
d. receive
a. discuss
b. waving
c. airport
d. often
a. sentence
b. pointing
c. verbal
d. attract
a. problem
b. minute
c. suppose
d. dinner
a. noisy
b. party
c. social
d. polite
a. restaurant
b. assistance
c. usually
d. compliment
a. impolite
b. exciting
c. attention
d. attracting
a. obvious
b. probably
c. finally
d. approaching
a. waiter
b. teacher
c. slightly
d. toward

a. maximum
b. decision
c. requirement
d. admission
a. veterinary
b. consequently
c. application
d. difficulty
a. considerable
b. information
c. librarian
d. technician
a. interviewer
b. preparation
c. economics
d. education
a. certificate
b. necessary
c. economy
d. geography
a. mathematics
b. engineering
c. scientific
d. laboratory
a. university
b. application
c. technology
d. entertainment

Monday, July 4, 2016

Các thành ngữ thường gặp trong tiếng anh:

Các thành ngữ thường gặp trong tiếng anh:
·         The more the merrier - Càng đông càng vui. Ex: Hi boys... May I join you? Sure, baby! The more the merrier. (Hi mấy anh.. Em tham gia được ko? Được chứ em! Càng đông càng vui mà.)
·         Gave it your all - cố hết sức. Ex: Even though I lost the race, I gave it my all. (Dù thua cuộc đua, tôi đã cố hết sức)
·         Time flies - thời gian trôi nhanh.  Ex: Time flies when you're going to die. (Thời gian trôi nhanh khi bạn sắp mất phanh)
·         Pull somebody's leg = you're joking - đùa giỡn.  Ex: “You kissed her last night? You’re pulling my leg!” (Tối qua mày hôn cô ấy luôn hả? Giỡn hoài cha.:)))
·         Just my luck! - Thiệt là xui xẻo! Ex: It rained on my only day off. Just my luck! (Được nghỉ có một ngày mà trời lại mưa mất! Hên thật!
·         There’s nothing to it. = It's a piece of cake - Rất đơn giản thôi, rất dễ mà! Ex1: Why don’t you make a simple website for your business? There’s nothing to it. (Sao bạn ko tự lập một website đơn giản cho việc kinh doanh? Dễ thôi mà!). Ex 2: The test was a piece of cake. I finished it in 20 minutes. (Bài kiểm tra thiệt là dễ. Tui làm xong có 20 phút)
·         Get out of hand = get out of control - quá đà, mất kiểm soát. Ex: The party last night got out of hand, so we had to call the police. (Bữa party tối qua đã bị mất kiểm soát, vì vậy chúng tôi phải gọi cảnh sát)
·         Break the ice - làm tan bầu không khí im lặng (trong các buổi họp, gặp mặt đông người mà k ai nói gì) Ex: At the start of the meeting, Mike tried to break the ice by telling a joke. (Vào lúc mới họp, Mike đã cố gắng xóa bầu không khí im lặng bằng cách nói một câu đùa vui)
Các mẫu câu thường gặp khi học tiếng anh
1. Mẫu câu thường gặp khi bắt đầu cuộc hội thoại với đồng nghiệp
Thay vì sử dụng những mẫu câu mang tính thân mật như “What’s up?” hay “How’s it going?”, để bắt đầu một cuộc hội thoại với đồng nghiệp, bạn cần dùng các mẫu câu mang nhiều tính trang trọng và lịch thiệp hơn.
·         How are you doing? – Dạo này anh thế nào rồi?
·         How’s your day going? – Tình hình anh hôm nay thế nào rồi?
·         Have you heard the news about ________? – Anh đã biết tin về ________?
2. Mẫu câu sử dụng khi bắt đầu 1 việc gì đó: Sau khi trao đổi công việc hoặc khi bắt đầu một ca làm việc mới, bạn thường cần dùng mẫu câu cổ vũ tinh thần nhóm làm việc. Có một vài mẫu câu như sau mà bạn có thể dùng.
·         Let’s get started! - Bắt đầu làm thôi!
·         Let’s get down to business! - Bắt đầu vào việc nghiêm túc nhé!
·         Let’s face it! – Hãy đối diện với việc này nào!
3. Mẫu câu dùng khi thể hiện 1 vấn đề nghiêm túc: Đôi khi bạn cần thể hiện sự chắc chắn về một vấn đề nghiêm túc nào đó bằng một số mẫu câu nhấn mạnh sau đây.
·         There is no doubt about it. - Không còn nghi ngờ gì nữa.
·         It is no laughing matter. - Đây không phải chuyện đùa!
·         I’m not going to kid you. - Tôi không nói đùa đâu.
4. Mẫu câu tiếng anh dùng để cổ vũ và khiến cho ai đó an tâm: Khi thấy đồng nghiệp của mình quá lo lắng về một việc nào đó, bạn có thể sử dụng một trong số các câu sau đây.
·         You can count on it. - Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi.
·         I am behind you. - Tôi ủng hộ cậu.
·         Hang in there. - Bình tĩnh đừng bỏ cuộc.
50 mẫu câu sử dụng trong tiếng anh giao tiếp hàng ngày bạn nên biết:
Tiếng Anh giao tiếp thông dụng là thứ học để vận dụng vào thực tế. Việc học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày không yêu cầu quá nhiều công sức để ghi nhớ và học thuộc lòng, nhưng để có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh, việc tạo cho mình thói quen duy trì luyện tập hàng ngày là rất quan trọng. Bởi không phải ai cũng có thể học một lần rồi nhớ mãi, cho nên đối với việc học ngoại ngữ, không thể thiếu yếu tố duy trì luyện tập mỗi ngày. Dưới đây là 50 câu nói bạn có thể học thuộc và ghi nhớ để bắt đầu thực hành tiếng anh giao tiếp ngay từ bây giờ:
1. What’s up? – Có chuyện gì vậy?

2. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. – Không có gì mới cả.

5. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.

9. Is that so? – Vậy hả?

10. How come? – Làm thế nào vậy?

11. Absolutely! – Chắc chắn rồi!

12. Definitely! – Quá đúng!

13. Of course! – Dĩ nhiên!

14. You better believe it! – Chắc chắn mà.

15. I guess so.- Tôi đoán vậy.
16. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.

17. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!

19. No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).

20. I got it. – Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) – Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? – Có rảnh không?

24. About when? – Vào khoảng thời gian nào?

25. I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! – Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?

28. So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?

29. Come here. – Đến đây.

30. Come over. – Ghé chơi.

31. Don’t go yet. – Đừng đi vội.

32. Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

33. Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.

34. What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.

35. What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?

36. You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.

37. I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

38. Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!

39. That’s a lie! – Xạo quá!

40. Do as I say. – Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! – Đủ rồi đó!

42. Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.

43. Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

44. In the nick of time. – Thật là đúng lúc.

45. No litter. – Cấm vứt rác.

46. Go for it! – Cứ liều thử đi.

47. What a jerk! – Thật là đáng ghét.

48. How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

49. None of your business! – Không phải việc của bạn.
50. Don’t peep! – Đừng nhìn lén!